9 Tháng Mười Một, 2018 | 13:25
Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

Xếp hạng Chính phủ điện tử của các quốc gia và nền kinh tế năm 2017- Phần 1

Các chỉ số chính trong bảng xếp hạng Chính phủ điện tử của các quốc gia và nền kinh tế năm 2017 vẫn giữ nguyên như năm 2016, với 10 chỉ số chính số và 35 chỉ số phụ .Tuy nhiên phương pháp và điểm số của các chỉ số vẫn được đánh giá theo cách tiếp cận tương tự năm 2016. Quá trình đánh giá được xem xét qua 3 bước: tìm kiếm trên web , bảng câu hỏi cho các cán bộ chính phủ và đánh giá cuối cùng bởi các chuyên gia của IAC.
Trong bảng xếp hạng năm 2017, Đan Mạch đã thay thế Mỹ ở vị trí thứ hai. Đan Mạch cũng là nước tiên phong trong việc áp dụng các công nghệ thông tin truyền thông  mới trong quản lý nhà nước. Mỹ giảm xuống vị trí thứ ba trong năm 2017 so với năm ngoái. Năm 2017 đánh dấu những thay đổi chính trị lớn trong ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông ICT ở Mỹ.Kết quả cho thấy Singapore vẫn đứng đầu và là nước dẫn đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hành chính và quản lý nhà nước. Bảng xếp hạng năm 2017 đánh dấu Singapore ngay từ đầu.  Singapore đã rất thành công trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của chính phủ. Năm 2017, Singapore đã triển khai Trí tuệ nhân tạo AI (Artificial Intelligence),  xu hướng mới nhất của CNTT trong quản trị công.

Thứ hạng Quốc gia/nền kinh tế Số điểm Thứ hạng Quốc gia/nền kinh tế Số điểm
1 Singapore 91.057 23 Switzerland 63.788
2 Đan Mạch 88.739 24 Hong Kong 63.695
3 Hoa Kỳ 87.117 25 Israel 62.949
4 Nhật Bản 81.236 26 Bồ Đào Nha 62.721
5 Estonia 81.198 27 Ý 62.707
6 Canada 77.425 28 Ma cao 61.145
7 Niu- Di- Lân 75.041 29 CH Séc 60.998
8 Hàn Quốc 74.828 30 Tây Ban Nha 58.804
9 Vương Quốc Anh 74.214 31 Nga 58.449
10 Đài Loan 73.224 32 Indonesia 58.032
11 Áo 70.929 33 Phi Lip Pin 57.346
12 Thụy Điển 70.234 34 UAE 57.295
13 Australia 68.396 35 Ấn Độ 57.071
14 Bắc Ai Len 68.077 36 Malaysia 56.386
15 Đức 67.212 37 Ba Lan 56.317
16 Nauy 66.861 38 Ru Ma ni 55.947
17 Hà Lan 66.783 39 Thổ Nhĩ Kỳ 55.527
18 Phần Lan 66.772 40 Chi Lê 53.610
19 Pháp 65.911 41 Bahrain 53.480
20 Ireland 65.834 42 Me hy cô 53.441
21 Thái Lan 65.200 43 Ô-Man 53.426
  22    Bỉ                       65.189   44     Trung Quốc        52.865
Thứ hạng Quốc gia/nền kinh tế Số điểm
45 Kazakhstan 52.476
46 Các tiểu vương quốc Ả rập 51.006
47 Vietnam 50.540
48 Brazil 50.475
49 Nam Mỹ 50.417
50 Bru -nây 49.791
51 Georgia 49.592
52 Lithuania 46.956
53 Argentina 45.776
54 Peru 45.702
55 Uruguay 44.847
56 Ma Rốc 43.787
57 Colombia 43.099
58 Tunisia 42.986
59 Pakistan 40.621
60 Venezuela 38.946
61 Kenya 38.705
62 Ai Cập 37.735
63 Nigeria 37.443
64 Costa Rica 34.200
65 Fiji 33.897
                                                  

Bảng 1: Bảng xếp hạng tổng thể 2017 về chính phủ điện tử của Waseda – IAC

Xếp hạng năm 2017 Quốc gia/nền  kinh tế NIP MO OS NPR GCIO EPRO EPAR OGD CYB EMG TOTAL
1 Singapore 6.953 11.200 11.640 7.400 8.636 9.677 9.500 9.500 9.800 6.750 91.057
2 Đan Mạch 7.960 12.000 11.640 7.852 7.273 8.065 8.500 9.250 9.200 7.000 88.739
3 Hoa Kỳ 6.870 10.400 10.800 7.407 9.091 8.548 9.250 9.250 9.000 6.500 87.117
4 Nhật Bản 7.460 12.000 10.530 4.800 9.091 9.355 7.500 9.000 8.000 3.500 81.236
5 Estonia 7.053 12.000 10.974 5.547 7.727 7.097 9.000 8.500 8.800 4.500 81.198
6 Canada 6.040 11.200 9.606 6.800 7.727 6.452 9.000 10.000 7.600 3.000 77.425
7 Niu-Di- Lân 6.957 11.500 9.954 5.387 7.727 4.516 6.000 10.000 10.000 3.000 75.041
8 Hàn Quốc 6.777 9.600 9.606 6.985 6.818 7.742 7.500 9.000 8.800 2.000 74.828
9 Vương Quốc Anh 7.250 11.200 9.573 5.107 5.000 5.484 8.500 9.000 9.600 3.500 74.214
10 Đài Loan 5.376 9.600 9.132 5.620 7.727 7.419 7.750 9.000 7.600 4.000 73.224
11 Áo 6.037 9.600 10.404 6.173 6.364 6.452 7.000 8.500 8.400 2.000 70.929
12 Thụ Điển 7.617 10.400 10.596 5.333 3.636 6.452 8.500 8.000 7.200 2.500 70.234
13 Úc 7.083 6.400 10.920 7.333 7.273 8.387 6.000 4.500 6.000 4.500 68.396
14 Iceland 7.620 11.200 11.280 7.111 7.273 4.194 5.750 6.250 5.400 2.000 68.077
15 Đức 6.187 11.400 10.146 2.667 5.909 3.503 7.000 9.000 6.400 5.000 67.212
16 Na uy 7.557 9.600 10.680 6.667 6.364 4.194 4.500 5.500 6.800 5.000 66.861
17 Hà Lan 6.777 11.400 9.936 5.840 3.327 2.903 6.000 8.500 7.600 4.500 66.783
18 Phần Lan 7.480 10.400 10.260 5.680 3.636 4.516 5.000 9.000 6.800 4.000 66.772
19 Pháp 6.690 8.800 10.194 6.533 5.455 4.839 9.000 8.500 4.400 1.500 65.911
20 Ireland 6.760 8.800 8.958 5.373 4.091 6.452 6.500 7.500 6.400 5.000 65.834

Bảng 2: Danh sách điểm số theo các chỉ số của 20 quốc gia/nền kinh tế dẫn đầu về Chính phủ điện tử
Trong top 10 của bảng xếp hạng năm 2017, không có nhiều thay đổi so với năm 2016. Vị trí của Nhật Bản, Estonia và Canada đã tăng lên và xếp tương ứng thứ 4, thứ 5 và thứ 6 . Như đã đề cập ở trên, chính phủ Nhật Bản đã xây dựng một hệ thống khuyến khích tinh vi cho các sáng kiến của Chính phủ  điện tử và các chế độ GCIO chính xác tỉ mỉ vào mọi cấp chính quyền (chính quyền trung ương và địa phương; các cơ quan chính phủ khác nhau) để đảm bảo quá trình thực thi và đánh giá các sáng kiến của chính phủ điện tử. Nó có thể được báo cáo những kết quả cao về “Chính phủ CIO” và “Xúc tiến Chính phủ điện tử”. Nhật Bản cũng tiếp tục cập nhật hệ thống dịch vụ trực tuyến của mình như là mục tiêu của các sáng kiến nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính và các hệ thống làm việc.

Canada đã giữ vị trí tiên phong của mình với các quốc gia khác trong việc cung cấp dịch vụ điện tử tiên tiến cho công dân, trong đó có một hệ thống dịch vụ một cửa tuyệt vời cố gắng nắm lấy tất cả các thông tin và dịch vụ mà công dân hoặc doanh nghiệp cần tại một địa điểm thống nhất

Những nội dung lớn đã được chia thành các danh mục rất đơn giản và ngắn gọn và người dùng luôn có thể đi trực tiếp đến đích thông qua phần giới thiệu nhân bản.

So với năm 2016, Hàn Quốc giảm từ vị trí thứ 4 xuống vị trí thứ 8, do một số thay đổi chính trị, chính trị ở Hàn Quốc. Tuy nhiên, trong một số chỉ số, Hàn Quốc vẫn là những quốc gia dẫn đầu, như hạ tầng  an ninh mạng và công nghệ thông tin truyền thông mới nổi.

Tại giữa bảng xếp hạng năm 2017, một số quốc gia như Thái Lan, Bỉ, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha và Nga đã tăng một số bậc, không có nhiều thay đổi về vị trí so với năm ngoái. Chỉ có một số nước có sự thay đổi lớn về thứ hạng như UAE tăng 6 bậc, Trung Quốc tăng 4 bậc, Chile giảm 6 bậc, Georgia tăng 6 bậc so với năm 2016.

So với các nền kinh tế khác, Trung Quốc có quá trình phát triển Chính phủ  tương đối chậm. Ngoại trừ chỉ số “Tối ưu hóa quản lý”, hiệu suất trên tất cả các phân đoạn thì xếp hạng có thể được coi là lạc hậu so với các quốc gia tiên tiến. Sự vắng mặt của GCIO không chỉ làm giảm điểm số để đánh giá mà quan trọng hơn, đã ảnh hưởng đến việc thực hiện các kế hoạch công nghệ thông tin- truyền thông ở mỗi cấp chính phủ. Tuy nhiên, một số siêu đô thị ở Trung Quốc đã thúc đẩy quy trình chia sẻ dữ liệu và dịch vụ điện tử tiên tiến cho công dân (ví dụ Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu), tiếp tục kéo dài khoảng cách với các khu vực kém phát triển.

Chile đã đạt được thành tựu về Chính phủ điện tử bởi ba yếu tố chính: chiến lược dài hạn liên tục, hoạch định chính sách hiệu quả và chất lượng kinh tế xã hội hiện đại. Không giống như các nước khác trong khu vực, Chile bắt đầu thiết kế kế hoạch chính sách Chính phủ điện tử dài hạn vào đầu những năm 2000, khi trang web đầu tiên các thủ tục chính thức, “Easy Errand” được tạo ra. Đến năm 2004, Chile đã thiết kế Chương trình nghị sự kỹ thuật số đầu tiên của mình bắt đầu với quá trình liên tục lên tới các phiên bản 2013-2020 ngày nay.

Đã có rất ít tiến bộ ở Georgia về việc cung cấp các dịch vụ Chính phủ điện tử. Hầu hết các dịch vụ Chính phủ điện tử như đấu thầu điện tử, dịch vụ an sinh xã hội, dịch vụ đăng ký dân sự, dịch vụ lãnh sự và dịch vụ liên quan đến lao động đều được cung cấp tại các trang web tĩnh sẵn có. Chưa có dịch vụ thanh toán điện tử và bỏ phiếu điện tử.

Mời Quý vị và các bạn đón đọc Phần 2 có tiêu đề” Xếp hạng Chính phủ điện tử theo các chỉ số-Phân tích lĩnh vực” 

Nguồn: THE 13TH WASEDA – IAC INTERNATIONAL DIGITAL GOVERNMENT RANKINGS 2017 REPORT; August 2017, Tokyo, Japan